1. Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu nhà thầu
- Tìm kiếm, khảo sát và xây dựng danh sách nhà thầu phụ tiềm năng theo từng loại công việc/gói thầu.
- Thu thập hồ sơ năng lực, thông tin tài chính, nhân sự, máy móc thiết bị, kinh nghiệm và các dự án đã thực hiện của nhà thầu.
- Phân loại nhà thầu theo lĩnh vực: cầu đường, hạ tầng, kết cấu, hoàn thiện, MEP, tư vấn, vận tải, thiết bị và các lĩnh vực liên quan.
- Định kỳ rà soát, cập nhật và đánh giá năng lực các nhà thầu đang hợp tác với CC14.
- Xây dựng và quản lý danh sách nhà thầu đạt yêu cầu, nhà thầu ưu tiên và nhà thầu cần hạn chế.
2. Chuẩn bị công tác lựa chọn nhà thầu
- Lựa chọn nhà thầu.
- Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật, bản vẽ, BOQ, khối lượng, yêu cầu tiến độ và các điều kiện liên quan trước khi phát hành hồ sơ.
- Phối hợp lập và kiểm soát Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu, RFQ/RFP/Hồ sơ mời chào giá.
- Đề xuất danh sách nhà thầu được mời tham gia phù hợp với quy mô và tính chất gói thầu.
- Phát hành hồ sơ, tiếp nhận câu hỏi và phối hợp làm rõ hồ sơ cho nhà thầu.
3. Đánh giá hồ sơ dự thầu/chào giá
- Kiểm tra tính đầy đủ và phù hợp của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và hồ sơ chào giá.
- Đánh giá năng lực, kinh nghiệm, nhân sự, thiết bị và khả năng huy động của nhà thầu.
- Phối hợp đánh giá biện pháp thi công, tiến độ và các yêu cầu kỹ thuật.
- Bóc tách, kiểm tra khối lượng và BOQ; phân tích đơn giá, giá thành và cơ cấu giá của nhà thầu.
- So sánh giá giữa các nhà thầu với ngân sách, giá mục tiêu, dữ liệu giá lịch sử và giá thị trường.
- Xác định các nội dung bao gồm/không bao gồm (Inclusion/Exclusion) trong chào giá nhằm hạn chế phát sinh sau khi ký hợp đồng.
- Lập bảng đánh giá, bảng so sánh kỹ thuật - thương mại và đề xuất xếp hạng nhà thầu.
4. Thương thảo và đàm phán nhà thầu
- Chuẩn bị phương án và mục tiêu thương thảo cho từng gói thầu.
- Tham gia thương thảo về giá, phạm vi công việc, khối lượng, biện pháp, tiến độ, điều kiện thanh toán và các điều kiện thương mại.
- Phân tích các điểm khác biệt, rủi ro và điều kiện ngoại lệ trong hồ sơ chào giá của nhà thầu.
- Đàm phán tối ưu giá và điều kiện hợp tác trên nguyên tắc đảm bảo hiệu quả kinh tế và khả năng thực hiện của nhà thầu.
- Lập biên bản thương thảo và hoàn thiện phương án đề xuất lựa chọn nhà thầu.
5. Trình và lựa chọn nhà thầu
- Tổng hợp kết quả đánh giá kỹ thuật, thương mại và thương thảo.
- Lập báo cáo đánh giá và kiến nghị lựa chọn nhà thầu.
- Chuẩn bị hồ sơ phục vụ quá trình trình duyệt lựa chọn nhà thầu theo phân cấp của Công ty.
- Theo dõi việc phê duyệt và thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu.
6. Hợp đồng thầu phụ
- Phối hợp với các đơn vị liên quan thương thảo các điều khoản hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn.
- Rà soát phạm vi công việc, BOQ, đơn giá, tiến độ, thanh toán, bảo lãnh, bảo hành, phạt vi phạm và các điều kiện thương mại trước khi ký.
- Phối hợp hoàn thiện dự thảo hợp đồng và các phụ lục liên quan.
- Quản lý danh mục hợp đồng thầu phụ thuộc phạm vi phụ trách.
7. Đánh giá sau lựa chọn nhà thầu
- Theo dõi và phối hợp đánh giá kết quả thực hiện của nhà thầu sau khi được lựa chọn.
- Đánh giá theo các tiêu chí: tiến độ, chất lượng, an toàn, huy động nguồn lực, tài chính, phối hợp và xử lý phát sinh.
- Cập nhật kết quả đánh giá vào cơ sở dữ liệu nhà thầu phục vụ các lần lựa chọn tiếp theo.
8. Quản lý dữ liệu giá và chi phí
- Thu thập và xây dựng dữ liệu đơn giá thầu phụ theo loại công việc, dự án, địa bàn và thời điểm.
- Theo dõi biến động giá và hỗ trợ xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác dự toán, đấu thầu và lựa chọn nhà thầu.
- Phân tích chênh lệch giữa giá ngân sách - giá chào thầu - giá thương thảo - giá hợp đồng.