1. Chức danh
CEO / Tổng Giám đốc Công ty KLC Seafood.
2. Chức năng
· Chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược, tổ chức vận hành và dẫn dắt đội ngũ nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận và phát triển bền vững của doanh nghiệp.
· Đảm bảo toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp được vận hành theo mục tiêu ngắn hạn, trung hạn, tuân thủ văn hóa doanh nghiệp của công ty.
3. Nhiệm vụ chính của Giám đốc điều hành.
3.1. Phát triển số lượng khách hàng tiềm năng cho doanh nghiệp
- Xây dựng và triển khai các chiến lược marketing, bán hàng nhằm gia tăng số lượng khách hàng mới.
- Mở rộng thị trường, kênh bán hàng, đối tác và tệp khách hàng mục tiêu.
- Phối hợp với các phòng ban để tăng độ nhận diện thương hiệu và tạo cơ hội kinh doanh mới.
- Theo dõi và đánh giá hiệu quả các hoạt động thu hút khách hàng.
3.2. Nâng cao tỷ lệ chuyển đổi khách hàng
- Tổ chức xây dựng quy trình bán hàng hiệu quả nhằm tăng tỷ lệ khách hàng mua hàng hoặc sử dụng dịch vụ.
- Đào tạo và phát triển đội ngũ kinh doanh nâng cao kỹ năng tư vấn, chăm sóc và chốt sales.
- Kiểm soát chất lượng dịch vụ, trải nghiệm khách hàng và tốc độ phản hồi.
- Theo dõi các chỉ số chuyển đổi để kịp thời cải tiến hoạt động kinh doanh.
3.3. Gia tăng số lần khách hàng quay lại mua hàng
- Xây dựng các chương trình chăm sóc khách hàng, hậu mãi và duy trì mối quan hệ lâu dài.
- Triển khai các chính sách giúp khách hàng tiếp tục sử dụng sản phẩm/dịch vụ nhiều lần.
- Phối hợp với các phòng ban cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ và trải nghiệm khách hàng.
- Theo dõi mức độ hài lòng và tỷ lệ khách hàng quay lại.
3.4. Tăng doanh thu trung bình trên mỗi khách hàng
- Xây dựng chiến lược bán thêm, bán chéo sản phẩm/dịch vụ phù hợp với nhu cầu khách hàng.
- Tối ưu danh mục sản phẩm, chính sách giá và chương trình bán hàng nhằm tăng giá trị đơn hàng.
- Định hướng đội ngũ kinh doanh tập trung vào nhóm khách hàng có giá trị cao.
- Theo dõi doanh thu trung bình và hiệu quả từng nhóm sản phẩm/dịch vụ.
3.5. Tối ưu tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp
- Kiểm soát chi phí vận hành, chi phí bán hàng và các nguồn lực của doanh nghiệp.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của các phòng ban nhằm tăng năng suất và giảm lãng phí.
- Xây dựng hệ thống quản trị giúp doanh nghiệp vận hành hiệu quả và tăng lợi nhuận bền vững.
- Theo dõi các chỉ số tài chính, lợi nhuận và đưa ra giải pháp cải thiện kịp thời.
4. Quyền hạn
4.1. Quyền hạn về chiến lược kinh doanh
- Được quyền xây dựng, điều chỉnh và triển khai chiến lược kinh doanh nhằm đạt mục tiêu doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Được quyền quyết định kế hoạch kinh doanh, marketing, bán hàng, phát triển thị trường và khách hàng.
- Được quyền đề xuất mở rộng, thu hẹp hoặc thay đổi ngành hàng, sản phẩm, dịch vụ hoặc thị trường.
4.2. Quyền hạn về tài chính
- Được quyền phê duyệt ngân sách hoạt động theo hạn mức được Hội đồng quản trị/Chủ sở hữu phê duyệt.
- Được quyền phân bổ nguồn lực tài chính để thực hiện mục tiêu kinh doanh.
- Được quyền kiểm soát chi phí, cắt giảm các hoạt động không hiệu quả nhằm tối ưu lợi nhuận.
- Được quyền đề xuất chính sách giá bán, chiết khấu, đầu tư và phương án tài chính.
4.3. Quyền hạn về nhân sự
- Được quyền tuyển dụng, điều chuyển, bổ nhiệm, miễn nhiệm các vị trí quản lý theo cơ cấu tổ chức.
- Được quyền đánh giá kết quả công việc của đội ngũ quản lý và nhân viên.
- Được quyền đề xuất chính sách lương, thưởng, phúc lợi và cơ chế đãi ngộ phù hợp với chiến lược công ty.
- Được quyền xây dựng văn hóa doanh nghiệp, tiêu chuẩn hành vi và nguyên tắc vận hành.
4.4. Quyền hạn về vận hành hệ thống
- Được quyền xây dựng, ban hành hoặc đề xuất cải tiến quy trình, quy định và hệ thống quản trị doanh nghiệp.
- Được quyền yêu cầu các phòng ban báo cáo số liệu, tiến độ và kết quả công việc định kỳ hoặc đột xuất.
- Được quyền triển khai các công cụ quản trị như KPI, OKR, BSC, ISO, ERP, AI… nhằm nâng cao hiệu quả vận hành.
- Được quyền kiểm tra, giám sát và yêu cầu các đơn vị thực hiện đúng mục tiêu và tiêu chuẩn công ty.
4.5. Quyền hạn về khách hàng và đối tác
- Được quyền đại diện doanh nghiệp làm việc với khách hàng, đối tác, ngân hàng, nhà đầu tư và cơ quan liên quan.
- Được quyền đàm phán và ký kết các hợp đồng trong phạm vi được ủy quyền.
- Được quyền xây dựng các chính sách chăm sóc khách hàng, đối tác chiến lược và phát triển thương hiệu doanh nghiệp.
4.6 Quyền hạn phối hợp với các công ty thành viên.
- Quyền yêu cầu các công ty thành viên chuẩn hóa dữ liệu realtime.
- Quyền điều phối nhân sự cấp quản lý giữa các công ty thành viên.
- Quyền triển khai các dự án chuyển đổi số, KPI, OKR, BSC toàn hệ thống.
- Quyền tham gia đánh giá năng lực và quy hoạch nhân sự kế thừa.
- Quyền thành lập “Phòng tác chiến” xử lý các mục tiêu trọng điểm hoặc dự án chiến lược.