1. Xây dựng & vận hành hệ thống kiểm soát
- Xây dựng kế hoạch kiểm soát nội bộ hàng năm và trình HĐQT/ĐHĐCĐ phê duyệt.
- Thiết lập, hoàn thiện các quy trình, quy chế và tiêu chuẩn kiểm soát trên toàn Tập đoàn.
- Đánh giá tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro.
- Theo dõi việc thực hiện các kiến nghị sau kiểm tra và đánh giá mức độ khắc phục.
2. Kiểm soát Tài chính – Kế toán
- Kiểm tra tính chính xác, trung thực và minh bạch của Báo cáo tài chính, Báo cáo quản trị của Công ty mẹ và các Công ty con.
- Kiểm soát dòng tiền, công nợ, chi phí, đầu tư và các giao dịch tài chính trọng yếu.
- Đánh giá việc tuân thủ các quy định về thuế, kế toán, tài chính và pháp luật doanh nghiệp.
- Phối hợp với Kế toán trưởng các Công ty thành viên để kiểm soát và xử lý các vấn đề phát sinh.
3. Kiểm soát Đầu tư & Bất động sản
- Đánh giá tính pháp lý, hiệu quả tài chính và các rủi ro của dự án BĐS.
- Kiểm soát các vấn đề liên quan đến quy hoạch, pháp lý dự án, giải phóng mặt bằng, cấp phép và nghĩa vụ tài chính đất đai.
- Thẩm định phương án đầu tư, ngân sách, tiến độ và hiệu quả dự án.
4. Kiểm soát Xây dựng & Thi công
- Kiểm soát quy trình đấu thầu, lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp và đơn vị tư vấn.
- Kiểm soát dự toán, định mức vật tư, chi phí phát sinh, nghiệm thu và quyết toán công trình.
- Đánh giá việc tuân thủ quy trình về chất lượng, tiến độ và an toàn lao động.
5. Kiểm soát Thương mại & Chuỗi cung ứng
- Kiểm soát hoạt động mua hàng, quản lý kho, tồn kho và thất thoát.
- Kiểm soát hợp đồng, công nợ, chính sách giá, hoa hồng và các giao dịch thương mại.
- Đánh giá các rủi ro trong chuỗi cung ứng và đề xuất giải pháp kiểm soát.
6. Báo cáo HĐQT & quản trị rủi ro
- Lập báo cáo kiểm soát định kỳ và đột xuất cho HĐQT/ĐHĐCĐ.
- Chủ động nhận diện các sai phạm, rủi ro tài chính và rủi ro vận hành.
- Đề xuất biện pháp khắc phục và cải tiến hệ thống quản trị.
- Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các kết luận và kiến nghị kiểm soát.