user circle

Công cụ tính mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp nhanh và chính xác 2026

Công cụ tính mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại CareerViet giúp bạn nhanh chóng ước tính số tiền trợ cấp và thời gian được hưởng dựa trên mức lương cùng quá trình đóng bảo hiểm thất nghiệp. Với thao tác đơn giản và kết quả dễ hiểu, công cụ hỗ trợ người lao động chủ động nắm bắt quyền lợi, dự trù tài chính và chuẩn bị tốt hơn khi thực hiện thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.

VND
tháng
Thông số áp dụng — mức trần theo lương tối thiểu vùng 2026
Lương tối thiểu vùng5.310.000 VND
Mức hưởng tối đa (5 × lương tối thiểu vùng)26.550.000 VND / tháng
Tỷ lệ hưởng theo quy định60%
Căn cứ pháp lý áp dụng
  • Điều kiện, mức hưởng và thời gian hưởng: Điều 38 và Điều 39 Luật Việc làm 2025 (Luật 74/2025/QH15) — hiệu lực từ 01/01/2026.
  • Hướng dẫn chi tiết bảo hiểm thất nghiệp: Nghị định 374/2025/NĐ-CP — hiệu lực từ 01/01/2026.
  • Mức lương tối thiểu vùng: Nghị định 293/2025/NĐ-CP — hiệu lực từ 01/01/2026.

Mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/01/2026 — Vùng I: 5.310.000 đồng · Vùng II: 4.730.000 đồng · Vùng III: 4.140.000 đồng · Vùng IV: 3.700.000 đồng.

Ghi chú:
  • Kết quả chỉ mang tính ước tính tham khảo. Số tiền chi trả thực tế do cơ quan bảo hiểm xã hội quyết định.
  • Mức hưởng tối đa được tính theo vùng áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
  • Đơn vị tiền tệ tính bằng VND (Việt Nam Đồng).

Câu hỏi thường gặp

Từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng được điều chỉnh theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, qua đó làm thay đổi mức trần trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động. Theo Điều 39 Luật Việc làm 2025 và hướng dẫn tại Điều 15 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, trợ cấp thất nghiệp hàng tháng được tính bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp và không vượt mức tối đa theo quy định. Để chủ động ước tính số tiền trợ cấp và thời gian được hưởng, người lao động có thể sử dụng công cụ tính mức tiền hưởng bảo hiểm thất nghiệp 2026. Cùng CareerViet tìm hiểu kỹ hơn về bảo hiểm thất nghiệp và công cụ tính cụ thể qua bài viết này nhé!

1. Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Theo khoản 4 Điều 2 Luật Việc làm số 74/2025/QH15, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là loại hình bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức. Người sử dụng lao động và người lao động cùng tham gia đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp để hỗ trợ duy trì việc làm, tư vấn, giới thiệu việc làm và bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc làm. Khi đáp ứng đủ điều kiện hưởng theo quy định, người lao động sẽ được nhận trợ cấp thất nghiệp hằng tháng trong một khoảng thời gian nhất định, đồng thời được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm và có thể được hỗ trợ học nghề để sớm quay trở lại thị trường lao động.

(BHTN) là loại hình bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức

Bảo hiểm thất nghiệp là loại hình bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức

2. Công thức tính tiền hưởng bảo hiểm thất nghiệp 2026 đơn giản, chính xác

Căn cứ khoản 1 Điều 15 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng được tính theo công thức sau:

Mức hưởng thất nghiệp hàng tháng = Mức trung bình tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng của 06 tháng gần nhất trước khi thất nghiệp * 60% (nhưng không quá 5 lần lương tối thiểu vùng)

Theo đó, cơ quan bảo hiểm sẽ căn cứ vào mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, tính mức bình quân và nhân với 60% để xác định số tiền trợ cấp thất nghiệp được hưởng mỗi tháng.

Trong trường hợp người lao động chưa đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 06 tháng, mức bình quân tiền lương sẽ được tính trên toàn bộ số tháng đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp trước khi nghỉ việc, thay vì cố định 06 tháng. Tuy nhiên, để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động vẫn phải đáp ứng điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tối thiểu theo quy định của pháp luật.

3. Quy định về hưởng bảo hiểm thất nghiệp cần biết

3.1. Đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Theo Điều 39 Luật Việc làm 2025 các đối tượng là người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 có thể hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu như đủ các điều kiện sau:

  • Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
  • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
  • Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.

3.2. Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

  • Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp: Theo mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định này.
  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc hợp pháp theo quy định của pháp luật. Lưu ý, người lao động sẽ không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật hoặc nghỉ việc khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu.
  • Sổ bảo hiểm xã hội.

3.3. Thời hạn nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Theo Điều 38 Luật Việc làm 2025, thời hạn nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp là 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng hoặc chấm dứt làm việc. Trường hợp nộp hồ sơ muộn sẽ bị từ chối giải quyết hưởng trong đợt này và bảo lưu cộng dồn cho lần hưởng tiếp theo.

Thời hạn nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Thời hạn nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp là 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng

3.4. Mức hưởng và thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Mức lương trợ cấp thất nghiệp hằng tháng không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc trong doanh nghiệp tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương lịch. Mỗi tháng trợ cấp được tính từ ngày người lao động bắt đầu nhận trợ cấp đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày. Nếu tháng kế tiếp không có ngày tương ứng thì thời gian hưởng sẽ tính đến ngày cuối cùng của tháng đó.

4. Lưu ý trường hợp bị chấm dứt hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Tại khoản 4 Điều 41 Luật Việc làm 2025 đã quy định người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
  • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực.
  • Hưởng lương hưu hằng tháng.
  • Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng.
  • Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật Việc làm 2025 trong 03 tháng liên tục.
  • Ra nước ngoài để định cư.
  • Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng.
  • Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
  • Chết.
  • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
  • Bị tòa án tuyên bố mất tích.
  • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.
  • Theo đề nghị của người lao động.

Trên đây là những thông tin hữu ích về quy định và công cụ tính bảo hiểm thất nghiệp. Qua bài viết này CareerViet hy vọng bạn đọc có thể dễ dàng ước tính mức trợ cấp thất nghiệp có thể nhận khi mất việc và hiểu rõ hơn về cách tính và thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp, từ đó chủ động thực hiện thủ tục và bảo vệ đầy đủ quyền lợi của mình.

Bài viết liên quan

10 dấu hiệu sếp đang vô tình cản bước nhân tài
Sếp giỏi giúp nhân viên tỏa sáng nhưng cũng có những người vô tình cản đường người tài. Cùng CareerViet nhận diện 10 dấu hiệu phổ biến và cách xử lý cho cả nhân viên lẫn doanh nghiệp.
Cắt giảm nhân sự: 7 điều cần chuẩn bị để chủ động ứng phó
Cắt giảm nhân sự có thể đến bất ngờ. Cùng CareerViet tìm hiểu 7 điều cần chuẩn bị về tài chính, quyền lợi, hồ sơ và kỹ năng để chủ động ứng phó.
Trắc nghiệm: Nghề nghiệp lý tưởng của bạn là gì?
Có bao giờ bạn cảm thấy rất khó khăn để lựa chọn nghề nghiệp cho mình?

Quan tâm

Thông báo việc làm - Hoàn toàn miễn phí và dễ dàng

TẠO NGAY
Feedback